PHÍ, THÙ LAO VÀ CHI PHÍ KHÁC

Khi thực hiện chứng nhận, chứng thực theo yêu cầu của khách hàng, liên quan đến nội dung về phí, thù lao và chi phí khác như sau:

Căn cứ theo Thông tư số 257/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 11/11/2016 về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng, chứng thực…, một số nội dung cơ bản như sau:

Phí chứng thực gồm: Phí chứng thực bản sao từ bản chính: 02 nghìn đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai; từ trang thứ ba trở lên thu 01 nghìn đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.

Phí chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản: 10 nghìn đồng/trường hợp (trường hợp hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).

Người yêu cầu chứng thực có thể phải thanh toán các chi phí khác như: tiền giấy, mực, công photo, làm ngoài giờ,…

Phí công chứng gồm: Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:

  1. a) Mức thu phí đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:

a1) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất.

a2) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

a3) Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác: Tính trên giá trị tài sản.

a4) Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản: Tính trên giá trị di sản.

a5) Công chứng hợp đồng vay tiền: Tính trên giá trị khoản vay.

a6) Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản: Tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay.

a7) Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: Tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.

TTGiá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịchMức thu

(đồng/trường hợp)

1Dưới 50 triệu đồng50 nghìn
2Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng100 nghìn
3Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
6Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.
8Trên 100 tỷ đồng32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

 

 

 

  1. b) Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản:
TTGiá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê)Mức thu

(đồng/trường hợp)

1Dưới 50 triệu đồng40 nghìn
2Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng80 nghìn
3Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
6Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7Từ trên 10 tỷ đồng05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa là 8 triệu đồng/trường hợp)

 

  1. d) Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng tính như sau:

Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Thù lao công chứng căn cứ theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND do UBND Thành phố Hà Nội ban hành ngày 31/3/2016 về việc ban hành mức trần thù lao công chứng, dịch thuật tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn Thành phố Hà Nội, một số nội dung cơ bản như sau:

PHỤ LỤC

MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG, DỊCH THUẬT TẠI CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TP. HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của y ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Đơn vị tính: đồng

STTNội dung công việcMức thu 
IThù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch  
1Các hợp đồng chuyển dịch nhà, đất: mua bán, tặng cho, chia tách, chuyển đổi1.000.000 
2Các hợp đồng: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, góp vốn1.000.000 
3Các hợp đồng: thuê, mượn nhà, đất1.000.000 
4Hợp đồng mua bán, tặng cho ô tô1.000.000 
5Hợp đồng mua bán, tặng cho xe máy1.000.000 
6Hợp đồng ủy quyền có định đoạt tài sản1.000.000 
7Hợp đồng ủy quyền không có định đoạt tài sản1.000.000 
8Các văn bản: sửa đổi, bổ sung phụ lục hợp đồng1.000.000 
9Các văn bản: hủy, chấm dứt hợp đồng, giao dịch1.000.000 
10Giấy cam đoan; Giấy ủy quyền700.000 
11Các văn bản: phân chia tài sản; cam đoan, thỏa thuận về tài sản; văn bản chuyển nhượng hợp đồng1.000.000 
12Kiểm tra, chỉnh sửa văn bản do người yêu cầu công chứng tự soạn thảo1.000.000 
13Các văn bản công chứng khác1.000.000 
IIThù lao son thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản thừa kế1.200.000 
IIIThù lao soạn thảo các việc liên quan đến di chúc  
1Di chúc1.000.000 
2Văn bản từ chối nhận di sản700.000 
 IVThù lao dch thutTrang A4 (350 từ)
 1Từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Nam 
 1.1Các tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản120.000đ/trang
 1.2Các thứ tiếng nước ngoài khácCao nhất không quá 30% so với các thứ tiếng tại mục 1.1
 2Từ tiếng Việt Nam sang tiếng nước ngoài 
 2.1Các tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản150.000đ/trang
 2.2Các thứ tiếng nước ngoài khácCao nhất không quá 30% so với các thứ tiếng tại mục 2.1

(Ghi chú: Mức thu trên chưa bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng)

Chi phí khác: Bên cạnh Phí và thù lao, khi yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, khách hàng có thể phải thanh toán chi phí khác được quy định như sau:

Theo Điều 68, Luật Công chứng năm 2014 thì:

  1. Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó.

Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận. Tổ chức hành nghề công chứng không được thu chi phí cao hơn mức chi phí đã thỏa thuận.

  1. Tổ chức hành nghề công chứng phải niêm yết rõ nguyên tắc tính chi phí khác và có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về các chi phí cụ thể đó.

Như vậy, khi “… người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng…” thì phải thỏa thuận và thanh toán chi phí cho tổ chức hành nghề công chứng. Đơn cử: Khách hàng là người cao tuổi đang sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh có yêu cầu công chứng viên tại Thành phố Hà Nội chứng nhận giao dịch (thừa kế) tại nơi cư trú của mình thì phải thanh toán các khoản như: Tiền vé máy bay, tiền taxi, tiền lưu trú…