Giấy tờ tuỳ thân

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: “Người yêu cầu đăng ký khai sinh, khai tử xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân”.
Như vậy, khi quy định về “giấy tờ tùy thân”, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngoài việc liệt kê một số giấy tờ cụ thể như hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân thì còn quy định “các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp”.
Một số Giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp
Thứ nhất, Giấy chứng minh sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 130/2008/NĐ-CP ngày 19/12/2008 của Chính phủ cũng có thể được sử dụng khi tham gia giao dịch;
Bên cạnh đó, Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được cấp cho đối tượng là quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân căn cứ theo Nghị định số 59/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016.
Thứ hai, “danh bản”; cụ thể, tại hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù bao gồm “Danh bản của người chấp hành án phạt tù” căn cứ theo điểm d Khoản 1 Điều 26 Luật Thi hành án hình sự năm 2019; danh bản được hiểu “là bản ghi thông tin tóm tắt về lý lịch, nhân dạng, ảnh chụp ba tư thế, in dấu vân hai ngón tay trỏ của người chấp hành án, người chấp hành biện pháp tư pháp do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ” được nhà làm luật quy định tại Khoản 18 Điều 3 Luật Thi hành án hình sự năm 2019.
Lưu ý, một giấy tờ khác cũng là giấy chứng minh (có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp) nhưng không được dùng để tham gia giao dịch, cụ thể, tại Điều 5 Nghị định số 59/2008/NĐ-CP ngày 08/5/2008 của Chính phủ quy định về Giấy chứng minh Công an nhân dân, theo đó: “Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân chỉ sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân khi thi hành công vụ và theo đúng quy định tại Điều 1, Điều 3 Nghị định này”.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *